Sử dụng hàm RIGHT, LEFT, VLOOKUP, IF hiệu quả

Thứ ba - 13/12/2016 21:34
Shareict.net - Các hàm RIGHT, LEFT, VLOOKUP và IF là những hàm Excel rất là thông dụng, nó được sử dụng rất thường xuyên và được ứng dụng trong thực tế hàng ngày, nhất là trong công việc kế toán.
Hôm nay, mình và các ban sẽ cùng nhau ôn lại cách sử dụng của 4 hàm RIGHT, LEFT, VLOOKUP, IF mà thường ngày chúng ta vẫn hay sử dụng nhé!
Các bạn cũng có thể tham khảo thêm những bài viết về Excel dưới đây, hy vọng cũng có thể giúp ích được các bạn ít nhiều.
Cách sử dụng các hàm Logic cơ bản (AND, OR, NOT) trong Excel
- Hướng dẫn gộp nhiều ô trong Excel mà vẫn an toàn dữ liệu.
Tổng hợp những hàm Excel thường dùng trong kế toán.
- Cách xóa dòng trống hàng loạt và chuyển cột thành dòng trong Excel.

Nội dung chia sẻ:
1. Cách sử dụng hàm RIGHT
2. Cách sử dụng hàm LEFT
3. Cách sử dụng hàm VLOOKUP
4. Cách sử dụng hàm IF

Mình sẽ lấy ví dụ minh họa bài viết này hơi kiếm hiệp một chút để khỏi đụng hàng nhé. Chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu nào các bạn.

1. Cách sử dụng hàm RIGHT

Hàm RGHT được sử dụng để cắt 'n' chuỗi ký tự về phía bên phải, tùy vào từng trường hợp mà các bạn có thể vận dụng nó một cách hiệu quả và linh hoạt.
Cú Pháp như sau: 
         RIGHT(text, n) hoặc RIGHT(text,[number_chars])
Trong đó: 
+ Text: là chuỗi ký tự.
+ n: Số ký tự mà chúng ta cần cắt ra từ chuỗi ký tự. Tham số này mặc định sẽ là 1, các bạn có thể điền hoặc bỏ trống tham số này.

Ví dụ 1: Mặc định không có tham số. Chúng ta cắt ra 1 ký tự trong chuỗi ký tự.
Áp dụng hàm RIGHT để lấy 1 ký tự của cột Mã Giang hồ như sau:
- Ta nhập công thức vào ô E4 như sau: E4=RIGHT (B4) và nhấn Enter.
- Ô B4 là ô chứa dữ liệu mà chúng ta muốn cắt chuỗi.
- Kết quả sẽ hiển thị lên ô E4 theo hình là "1".
 
Cách sử dụng hàm RIGHT

Ví dụ 2: Trường hợp có tham sốChúng ta hãy trích ra 4 ký tự của chuỗi.
Áp dụng hàm RIGHT để lấy 4 ký tự của cột Mã Giang hồ phía bên phải.
- Ta nhập công thức vào ô E4 như sau: E4=RIGHT (B4,4) và nhấn Enter.
- Kết quả sẽ hiển thị ở ô E4 theo hình là "H001".
 
Cách sử dụng hàm RIGHT

Để thực hiện cho các ô khác các bạn chỉ cần sao chép bằng cách kéo chuột hoặc copy hàm xuống nhé.

2. Cách sử dụng hàm LEFT

Tương tự như cách sử dụng của hàm RGHT, hàm LEFT sẽ được sử dụng để cắt 'n' chuỗi ký tự về phía bên trái.
Cú Pháp như sau:
 LEFT(text, n) hoặc LEFT(text,[number_chars])
Trong Đó:
+ Text: là chuỗi ký tự.
+ n: Số ký tự mà chúng ta cần cắt ra từ chuỗi ký tự. Tham số này mặc định sẽ là 1, các bạn có thể điền hoặc bỏ trống tham số này.
thí dụ:
Ví dụ 1: Mặc định không có tham số. Chúng ta cắt ra 1 ký tự trong chuỗi ký tự.
Áp dụng hàm LEFT để lấy 1 ký tự của cột Chức vụ trường hợp không có tham số 'n'.
- Ta nhập công thức vào ô E4 như sau: E4=LEFT (D4) và nhấn Enter.
- Ô D4 là ô chứa dữ liệu chúng ta muốn cắt chuỗi.
- Kết quả sẽ hiển thị lên ô E4  là "B".
 
Cách sử dụng hàm LEFT

Ví dụ 2: Trường hợp có tham sốChúng ta hãy trích ra 4 ký tự của chuỗi phí bên trái
Áp dụng hàm LEFT để lấy 4 ký tự của cột Chức vụ.
- Ta nhập công thức vào ô E4 như sau: E4=LEFT (D4,4) và nhấn Enter.
- Kết quả sẽ hiển thị lên ô E4  là "Bang".
 
Cách sử dụng hàm LEFT

3. Cách sử dụng hàm VLOOKUP

Hàm VLOOKUP là hàm sử dụng để dò tìm theo cột, nó sẽ trả về giá trị của một ô nằm trên một cột nào đó nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.
Hàm Vlookup là một hàm khá quan trọng và được thường xuyên trong thực tế như: tra cứu thông tin của cán bộ trong tổ chức dựa vào mã của cán bộ đó,… chỉ cần dựa vào một yếu tố duy nhất đó là mã cán bộ… Nếu sử dụng hàm Vlookup thành thạo sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong công việc tìm kiếm, ghi chép...
Cú pháp tiếng anh:
                 Vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])

Cú pháp tiếng việt:
                 Vlookup(điều kiện để tìm kiếm, vùng để tìm kiếm, cột chứa giá trị cần tìm kiếm, [0 hoặc 1])
Trong đó:
- Lookup_value (giá trị để tìm kiếm): Giá trị để tìm kiếm là một ô và phải có Tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm:  mã Mã tài khoản, hàng hoá, Mã tài sản, Mã cán bộ,  Mã Công cụ dụng cụ….
- table_array (vùng dữ liệu tìm kiếm): Vùng dữ liệu tìm kiếm phải chứa tên giá trị để tìm kiếmgiá trị cần tìm. Điểm bắt đầu của vùng sẽ được tính từ dãy ô có chứa giá trị để tìm kiếm.
- col_index_num (cột trả về giá trị tìm kiếm): Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm. Các bạn hãy đếm từ bên trái của vùng sang đến cột cần lấy dữ liệu xem là cột thứ mấy.
- [range_lookup] (tham số): các bạn điền tham số “0” là để dò tìm giá trị chính xác, “1” là dò tìm giá trị tương đối.

Một số chú ý khi chúng ta sử dụng phím F4 như sau:

- Nhấn F4 một lần để có giá trị tuyệt đối: giá trị tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng ($cột$dòng).
    Ví dụ: $E$11 – cố định Cột E và cố định dòng 11
- Nhấn F4 hai lần để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng: được hiểu là cố định dòng và thay đổi cột (cột$dòng).
    Ví dụ: E$11 –  cố định dòng 11, không cố định Cột E.
- Nhấn F4 ba lần để có giá trị tương đối dòng và tuyệt đối cột: được hiểu là cố định cột và thay đổi dòng ($cộtdòng).
    Ví dụ: $E11 – cố định Cột E, không cố định dòng 11.

Hàm vlookup được áp dụng trong công tác kế toán thực tế như sau:

- Giúp tìm đơn giá Xuất kho từ bên Bảng Nhập Xuất Tồn về BNL, về Phiếu xuất kho…
- Giúp tìm Mã hàng hóa, tên hàng hóa từ DMHH về Bảng Nhập Xuất Tồn.
- Giúp tìm số dư của đầu tháng N căn cứ vào cột số dư cuối của tháng N–1.
- Giúp tìm số khấu hao lũy kế từ kỳ trước của bảng phân bổ chi phí tháng N, căn cứ vào giá trị khấu hao lũy kế của tháng N-1.
- Và các bảng tính khác liên quan…
Ví dụ:
Tìm kiếm của phụ cấp của từng nhân vật Giang hồ sau dựa vào chức vụ và bảng phụ cấp.
 
 hàm VLOOKUP

Qua bảng trên ta xác định được như sau:
Điều kiện để tìm kiếm là Bảng phụ cấp (vùng D17:E19).
- Vùng để tìm kiếm là Cột số tiền (500.000, 400.000,300.000) của Bảng phụ cấp.
- Số cột chứa giá trị cần tìm kiếm chính xác: các bạn cứ chọn là 0 là được (vì về vấn đề này 99% là chọn 0).
Cách làm như sau:
- Ta nhập công thức vào ô E4 như sau: =VLOOKUP(D4,$D$17:$E$19,2,0) và kết quả sẽ là 500.000 như hình dưới.
 
hàm VLOOKUP

Mô tả hoạt động của hàm trong ví dụ trên: khi chúng ta nhập vào công thức --> Excel sẽ tìm trong cột chức vụ của bảng xem dòng nào chứa giá trị của ô D4 (Bang chủ) --> tiếp theo Excel sẽ tự động di chuyển sang 2 cột (tính từ cột Mã giang hồ) --> và lấy giá trị ô mới di chuyển tới để trả về kết quả.
Để thực hiện cho các dòng tiếp theo các bạn chỉ việc copy công thức hoặc kéo xuống.

- Ý nghĩa của dấu '$' mình đã giới thiệu ở mục một số chú ý khi chúng ta sử dụng phím F4 ở bên trên rồi.
Như vậy, với công thức trên các bạn có thể tìm được phụ cấp của hàng trăm hay hàng nghìn nhân vật giang hồ rồi đó, thật là đơn giản, không mất công sức phải không các bạn.

4. Cách sử dụng hàm IF

Cú pháp như sau: 
      If(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

Ý nghĩa: Hàm trả về kết quả 'Giá trị 1' nếu điều kiến đúng và trả về kết quả ' giá trị 2' nếu điều kiện sai.
Theo tiếp bảng trên thì ta sẽ thực hiện một ví dụ minh họa  như sau:
Xét Điểm công lực để biết một nhân vật giang hồ có Võ công cao hay Võ công yếu nhé.
Với bảng dữ liệu như sau:
- Nếu điểm công lực >=7: Võ công cao.
- Nếu điểm công lực <7: Võ công yếu.
Các bạn nhập công thức vào cột E4: =IF(D5>=7,"võ công cao","võ công yếu")
 
Cách sử dụng hàm IF


Cách sử dụng hàm If trong trường hợp có nhiều điều kiện.
Nếu trường hợp có nhiều hơn 2 sự lựa chọn thì chúng ta sẽ sử dụng nhiều hàm If lồng nhau.

Ví dụ
- Nếu nhân vật có điểm công lực  >9 thì thưởng 50 bạc.
- Nếu nhân vật có điểm công lực >=7 thì thưởng 30 bạc.
Còn lại sẽ không được thưởng.
Các bạn nhập công thức vào cột E4:  =IF(D4>9,50,IF(D4>=7, 30,0)) và kết quả như hình phía dưới.
 
Cách sử dụng hàm IF

Chú ý: Trong hàm If nếu không có đối số thứ 3 thì biểu thức điều kiện sai, hàm sẽ trả về giá trị là FALSE.
Kết luận: Qua các ví dụ minh họa chi tiết của bài viết này, mình đã chia sẻ với các bạn các sử dụng cơ bản của 4 hàm RIGHT, LEFT, VLOOKUP và IF. Đây là những hàm mà chúng ta hay sử dụng trong thực tế, mình sẽ còn chia sẻ thêm về những hàm trong những bài viết tiếp theo, các bạn hãy ghé thăm nhé. Hy vọng bài viết này sẽ có ích cho các bạn chưa biết, chúc các bạn thành công.
 
Chú ý: Vui lòng dẫn nguồn "ShareICT.net" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.
- Các bạn hãy đọc thật kỹ bài viết trước khi thao tác. Nếu như trong quá trình sử dụng bạn gặp khó khăn thì hãy bình luận bên dưới bài viết nhé.
- Nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy LIKE và ĐÁNH GIÁ bài viết phía dưới của mình và hãy thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất của mình nha! Chân thành cảm ơn!
 

Tổng số điểm của bài viết là: 219 trong 44 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 44 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây