Các sử dụng các hàm thống kê thông dụng trong Excel

Thứ ba - 09/05/2017 23:35
ShareICT.net - Hằng ngày trong công việc chúng ta rất thường hay sử dụng những hàm thống kê thông dụng như: Hàm Count, Counta, Countif, Countifs, Countblank, Rank, Average, Column, Columns.
Các hàm thống kê thông dụng trong Excel
Các hàm thống kê thông dụng trong Excel
Hôm nay, hãy cùng ShareICT.net ôn lại những hàm thống kê thông dụng mà chúng ta hay phải sử dụng vào công việc, nhất là những người làm công tác kiểm kê, kế toán...
Các bạn có thể tham khảo thêm:
Sử dụng hàm RIGHT, LEFT, VLOOKUP, IF hiệu quả
- Cách sử dụng các hàm Logic cơ bản (AND, OR, NOT) trong Excel

Các hàm thống kê thông dụng

1. Hàm Count:

Đây là một hàm đếm trong excel dùng để đếm các ô là dữ liệu kiểu số trong một vùng dữ liệu hoặc một tập giá trị được xác định trước
- Cú pháp: 
Tiếng Anh: 
= Count (value1, value1,...)
Tiếng Việt: 
= Count (giá trị 1, giá trị 2,...) hay Count (vùng dữ liệu cần đếm)
- Cách sử dụng: chúng ta có thể tham khảo ví dụ sau đây để hiểu về hàm Count
Sử dụng hàm Count để đếm những ô dữ liệu kiểu số trong cột Số lượng sẽ là: =COUNT(E3:E11) và kết quả sẽ là 9.
 
ham count

Nếu các bạn đếm sang cột B và C thì kết quả sẽ là 0 vì ở đây không phải dữ liệu kiểu số.

2. Hàm Counta:

Cũng giống như hàm Count hàm Counta cũng để đếm các ô dữ liệu nhưng khác với hàm Count.  Hàm Counta sẽ đếm tất cả các ô chứa dữ liệu cả kiểu số và kiểu text.
- Cú pháp:
Tiếng Anh: 
= Counta (value1, value1,...)
Tiếng Việt: 
= Counta (giá trị 1, giá trị 2,...) hay Counta (vùng dữ liệu cần đếm)
- Cách sử dụng: Ví dụ ta đếm tất cả các ô có dữ liệu trong bảng trên: =COUNTA(A3:G11) kết quả là 63 ô.
 
ham counta
 

3. Hàm Countif:

Là một hàm thống kế dùng để đếm tất cả các ô trong bảng thỏa mãn điều kiện (criteria) hay một tiêu chí nào đó trong một phạm vi (range). 
- Cú pháp:
=Countif (range, criteria)
+ Criteria: Điều kiện mà chúng ta muốn đếm.
+ Range: Vùng hay phạm vi điều kiện chúng ta muốn đếm hoặc thống kê.
- Ví dụ: Để đếm số nhân viên trong phòng nhân sự và đếm số nhân viên có mức lương từ 5.000.000 trở lên ta làm như sau:
+ Để đếm số nhân viên trong phòng nhân sự: =COUNTIF(C4:C13,"Nhân sự")
+ Để đếm số nhân viên có mức lương >=5.000.000: =COUNTIF(D4:D13,">=5000000")
 
ham countif
 
Chú ý: Hàm COUNTIF trả về kết quả sai khi chúng ta dùng các chuỗi vượt quá 255 ký tự.
Nếu chuỗi dài hơn 255 ký tự chúng ta sẽ dụng dùng hàm CONCATENATE hoặc sử dụng toán tử ghép nối &.
Ví dụ: =COUNTIF(C4:C13,"chuỗi"&"chuỗi khác").

4. Hàm Countifs:

Hàm Countifs được sử dụng để đếm hai hay nhiều điều kiện khác nhau. Cũng có thể nói Hàm Countifs là hàm nâng cao của hàm Countif đã nói ở trên.
- Cú pháp:
Tiếng Anh:
=COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2],…)
Tiếng Việt:
=Countifs( vùng dữ liệu điều kiện 1, "điều kiện 1", vùng dữ liệu điều kiện 2, "điều kiện 2",vùng dữ liệu điều kiện 3, "điều kiện 3", …)
- Ví dụ: Tính số mặt hàng bán được trong ngày 19/05/2017 có đơn giá 10.000đ ta làm như sau:
 =COUNTIFS(D3:D11,"19/05/2017",F3:F11,"10000")
 
ham countifs 1

- Nếu là một ô trống, thì hàm COUNTIFS coi ô trống là giá trị 0.

5. Hàm Countblank:

Hàm Countblank  là hàm dùng để đếm các ô trống (rỗng) trong vùng được chọn, hàm này có cú pháp rất đơn giản nhưng lại rất là hữu dụng trong thực tế.
- Cú pháp:
=COUNTBLANK(range)

+ Range: đối số bắt buộc, vùng muốn đếm ô trống.
- Chú ý: Số 0 không phải là một ô trống.
- Ví dụ: Đếm số ô trống trong cột thành tiền của bảng trên: =COUNTBLANK(G3:G11)
 
ham countblank

6. Hàm Rank:

Hàm Rank dùng để sắp xếp thứ hạng trong excel, nó cũng được ứng dụng rất nhiều trong thực tế để sắp xếp thứ hạng trong danh sách, ví dụ như căn cứ vào điểm thi để xếp thứ hạng cho học sinh. Nó giống như khi chúng ta thao tác Sort (sắp xếp) dữ liệu trong danh sách nhưng nếu dùng hàm Rank thì sẽ có nhiều tối ưu hơn.
- Cú pháp: 
=RANK(number,ref,[order])

Trong đó:

+ Number: Đối số bắt buộc. Số mà bạn muốn tìm thứ hạng của nó.
+ Ref: Đối số bắt buộc. Một mảng hoặc tham chiếu tới một danh sách các số. Các giá trị không phải là số trong tham chiếu sẽ được bỏ qua.
+ Order: Đối số tùy chọn. Một con số chỉ rõ cách xếp hạng số.
.) Nếu thứ tự là 0 hoặc không có tham số này thì Excel xếp hạng danh sách theo thứ tự giảm dần.
.) Nếu thứ tự là bất kỳ giá trị nào khác 0 thì Excel xếp hạng danh sách theo thứ tự tăng dần.
- Ví dụ: Ta muốn xem thứ hạng số 7 xếp thứ mấy trong dãy số theo thứ tự tăng dần thì ta làm như sau: =RANK(A8,A5:A10,1)
 
ham rank

7. Hàm Average:

Hàm Average là một hàm cũng được sử dụng rất là phổ biến trong thực tế, Hàm được sử dụng để tính giá trị trung bình (trả về đối số là trung bình cộng).
- Cú pháp:
=AVERAGE(number1, [number2], [number3]...)

Cú pháp hàm AVERAGE có các đối số sau đây:

+ Number1: Đối số bắt buộc, tham chiếu ô hoặc phạm vi mà chúng ta muốn tính trung bình cộng.
+ Number2: Tùy chọn, là các số tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà chúng ta muốn tính trung bình cộng, tối đa 255 số.
+ Nếu một đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị lôgic, văn bản hay ô trống, thì những giá trị này sẽ bị bỏ qua; tuy nhiên những ô có giá trị 0 sẽ được tính.
+ Các đối số là văn bản hay giá trị lỗi không thể chuyển đổi thành số sẽ gây ra lỗi.
- Ví dụ: Tính giá trị trung bình của cột Thành tiền của bảng trên: =AVERAGE(G3:G11)
 
ham average

8. Hàm Column và Columns:

Đây là hai hàm nhìn có vẻ lạ nhưng cũng rất là hữu ích trong thực tế.
- Hàm Column: trả về số thứ tự cột của 1 ô trong Excel tính từ cột A.
- Hàm Columns: trả về số cột trong một vùng dữ liệu.
- Cú pháp:
Tiếng Anh:

=COLUMN([reference])  (Trong đó: reference: đối số tùy chọn, là Ô hoặc phạm vi ô mà chúng ta muốn trả về số cột)

=COLUMNS(array)   (Trong đó: array là đối số bắt buộc, trả về số cột trong một vùng mà chúng ta chọn)

Tiếng Việt:

=COLUMN(ô tham chiếu)

=COLUMNS(Vùng ô)
- Ví dụ 1: Nếu ta nhập vào công thức =COLUMN(C3) trả về 3, vì cột C là cột thứ ba tính từ cột A. Tương tự nếu ta nhập =COLUMN(S2) thì sẽ tare về kết quả 19, vì cột S là cột thứ 19. Đó là cách sử dụng của Hàm COLUMN.
- Ví dụ 2: Ta muốn đếm từ cột C đến cột G có bao nhiêu cột ta làm như sau: =COLUMNS(C1:G1) kết quả là 5 cột.

Trong thực tế hai hàm Column và Columns thường sử dụng với hàm Vlookup và Hlookup, tùy theo từng trường hợp để sử dụng để tìm kiếm thông tin.

Trên là những chia sẻ của mình về cách sử dụng những hàm thống kê thường dùng trong thực tế, Trong bài viết không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong các bạn chỉ giáo thêm. Hy vọng bài viết sẽ có ích cho nhiều bạn. Chúc các bạn thành công.

Tác giả bài viết: ShareICT

Nguồn tin:

Chú ý: Vui lòng dẫn nguồn "ShareICT.net" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.
- Các bạn hãy đọc thật kỹ bài viết trước khi thao tác. Nếu như trong quá trình sử dụng bạn gặp khó khăn thì hãy bình luận bên dưới bài viết nhé.
- Nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy LIKE và ĐÁNH GIÁ bài viết phía dưới của mình và hãy thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất của mình nha! Chân thành cảm ơn!
 

Tổng số điểm của bài viết là: 100 trong 20 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 20 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây